bóp cổ
Định nghĩa
- Động từ:
- Dùng tay siết chặt cổ người khác để làm ngạt thở hoặc gây đau đớn: Hành động dùng lực tay bóp mạnh vào vùng cổ (họng) nhằm mục đích làm hại.
- (Nghĩa bóng) Áp bức, bóc lột một cách tàn nhẫn, khiến người khác khốn đốn, không có lối thoát: Dùng để chỉ việc gây sức ép quá mức, bòn rút lợi ích một cách tham lam và tàn bạo, khiến đối phương rơi vào tình cảnh khó khăn cùng cực.
Ví dụ sử dụng
Động từ (nghĩa đen):
- Tên cướp dùng tay bóp cổ nạn nhân để khống chế.
- Hành động bóp cổ người khác là cực kỳ nguy hiểm và có thể dẫn đến tử vong.
Động từ (nghĩa bóng):
- Các chủ nợ đang bóp cổ doanh nghiệp nhỏ bằng những khoản lãi suất cắt cổ.
- Việc độc quyền và tăng giá bất hợp lý chính là hành động bóp cổ người tiêu dùng.
Các cách sử dụng nâng cao
"bóp cổ tài chính": gây sức ép, khống chế về mặt tiền bạc, tài chính khiến đối phương kiệt quệ.
- Cuộc khủng hoảng đã bóp cổ tài chính của hàng nghìn hộ gia đình.
"bóp cổ sản xuất": gây khó khăn, cản trở hoạt động sản xuất, kinh doanh (thường do chính sách, thủ tục hoặc thiếu nguyên liệu).
- Thủ tục hành chính rườm rà đang bóp cổ sản xuất của các doanh nghiệp địa phương.
Biến thể và từ gần giống
Bóp hầu: (nghĩa bóng, mạnh hơn) bóc lột, vắt kiệt sức lực hoặc tiền bạc của người khác một cách tàn tệ.
- Chế độ phong kiến bóp hầu nông dân bằng tô thuế nặng nề.
Bức tử: (nghĩa bóng) dùng áp lực hoặc hành động khiến một tổ chức, doanh nghiệp không thể tiếp tục tồn tại.
- Cạnh tranh không lành mạnh có thể bức tử các công ty non trẻ.
Từ đồng nghĩa
- Nghĩa đen: Siết cổ, nắn cổ, khống chế.
- Nghĩa bóng: Áp bức, bóc lột, bòn rút, vắt kiệt, chèn ép, đàn áp.
Thành ngữ liên quan
"Bóp cổ bóp hầu": Cụm từ nhấn mạnh mức độ tàn bạo, tham lam trong việc bóc lột, áp bức.
- Chúng không ngừng bóp cổ bóp hầu người lao động bằng đủ mọi thủ đoạn.
"Lấy thịt đè người": Lợi dụng thế mạnh, quyền lực để chèn ép, áp đảo người yếu thế hơn (có sắc thái tương đồng với nghĩa bóng của "bóp cổ").
- Công ty lớn đó có hành vi lấy thịt đè người, bóp cổ các nhà cung cấp nhỏ.